Đấu Trường Chân Lý
Mùa 18 · Enchanted Wilds
Xem chi tiết DTCL Mùa 18 trên DTCLMeta!

Cơ chế mùa
Cơ chế mới của mùa 18: những linh hồn ma thuật xuất hiện trong cửa hàng, cho bạn một lần dùng duy nhất để đổi lấy sức mạnh. Đây là bản tiến hóa của cơ chế Bùa Chú ở mùa Ma Thuật & Hỗn Loạn.

Nhận 1 Máy Sao Chép Tướng Tí Hon.
Các tướng của bạn nhận 150 lá chắn trong 10 giây.
Làm mới cửa hàng với toàn tướng 1 vàng.
Nhận 2 vật phẩm tiêu thụ giúp tăng vĩnh viễn Sức Mạnh Công Kích hoặc Tốc Độ Đánh.
Nhận 1 vàng. Đối thủ của bạn nhận 1 vàng.
Mở cửa hàng trang bị ngẫu nhiên. Trang bị ngẫu nhiên có giá từ 0 đến 14 vàng. Nhận 2 Vàng.
Một tướng 2 vàng ngẫu nhiên mà bạn sở hữu sẽ vĩnh viễn biến thành tướng 3 vàng.
* Mỗi nhóm hiển thị một ví dụ.
Cập nhật hệ thống
Kích hoạt tộc hệ dễ hơn, nên việc pha trộn nhiều tộc hệ trở nên thoải mái hơn mùa trước.
Carousel quay lại, mỗi giai đoạn cho bạn chọn cả trang bị lẫn tướng.
Các tộc hệ cắm sâu có mốc rất cao (tới 11) kèm phần thưởng lớn.
Gromp, Krug, Murkwolf và các quái rừng quen thuộc giờ đứng trong đội hình bạn, được cường hóa bằng Dấu Alpha. Lên tới mốc cao nhất, bạn chiêu mộ được Rồng Ngàn Tuổi — tướng chiếm 2 ô đội hình.
Tộc hệ này cho bạn những cái cây đặt được lên bàn cờ, càng đi sâu cây càng nhiều và càng mạnh.
Ghép Mặt Trời với Mặt Trăng sẽ mở khóa tộc hệ ẩn Nhật Thực.
Lux có thể xuất hiện với 1 trong 9 tộc gốc khác nhau. Mua cô ấy được tính 2 lần cho tộc đó, đồng thời khóa luôn không cho người chơi khác dùng.
Draven tạo ra các nhiệm vụ tiền thưởng nhỏ, hoàn thành thì nhận thưởng rồi chọn nhiệm vụ tiếp theo.
Ivern gieo hạt để trồng dần một hệ sinh thái phủ lên bàn cờ, ô nào có cây thì tướng đứng đó được buff.
Nâng cấp công nghệ
Theo thông báo của Riot, từ Mùa 18 Đấu Trường Chân Lý chuyển từ engine Hextech sang Unreal Engine.

Sát thương Ăn Mòn sẽ Cào Xé và Phân Tách kẻ địch 30% trong 4 giây. Cào Xé: Giảm Kháng Phép Phân Tách: Giảm Giáp
Mỗi khi một kẻ địch trong 3/3/10/10 ô bị hạ gục, tướng Cổ Thụ mạnh nhất của bạn nhận 30/30/100/1000 Máu tối đa vĩnh viễn. Hiện tại: 30/30/100/1000
Đồng minh trên ô Gai Đen sẽ bị hiến tế trước khi giao tranh, tăng Máu cho các tướng của bạn. Tướng Gai Đen nhận thêm chỉ số dựa trên Vai Trò, Cấp Sao và Giá của vật tế.
Alune mạnh nhất của bạn sẽ chuyển sang một pha mặt trăng mới sau mỗi lần thi triển. Khi mặt trăng ở pha bán nguyệt hoặc khuyết hơn, đội của bạn nhận 7% Chống Chịu. Khi ở những pha còn lại, đội của bạn nhận 7% Khuếch Đại Sát Thương.
Sau giao tranh, các Tinh Linh của bạn được cường hóa. Các tướng Hoa Linh nhận Sức Mạnh Công Kích, Sức Mạnh Phép Thuật, và 10% Máu tối đa.
Sát thương từ tướng Hỏa Ngục sẽ gây Thiêu Đốt và Vết Thương Sâu lên kẻ địch trong 4 giây. Thiêu Đốt của Hỏa Ngục cộng dồn với các hiệu ứng Thiêu Đốt khác.
Kéo một đồng minh vào Taric mạnh nhất của bạn để ghép đôi họ, ban cho đồng minh các hiệu ứng mạnh mẽ từ Kỹ Năng của Taric.
Các tướng Mặt Trăng và đồng minh liền kề nhận Tốc Độ Đánh và Sức Mạnh Phép Thuật. Tướng Mặt Trăng nhận được nhiều hơn 100%.
Chọn 1 trong 4 Phước Lành Nguyên Sinh.
Chọn một nhiệm vụ. Draven mạnh nhất của bạn có thể hoàn thành nhiệm vụ săn thưởng để nhận phần thưởng tương ứng. Sau khi hoàn thành một nhiệm vụ săn thưởng, hãy chọn nhiệm vụ tiếp theo.
Nhận cây Thần Rừng có thể di chuyển.
Sở hữu một tướng Thế Thần sẽ biến mọi tướng Thế Thần khác trong cửa hàng của bạn về Tộc/Hệ của tướng Thế Thần đó. Tộc/Hệ được chọn của tướng Thế Thần sẽ được tính gấp đôi cho các mốc thưởng Tộc/Hệ.
Sau 10 giây giao tranh, tướng Thiên Thực sẽ hạ gục kẻ địch có lượng Máu thấp nhất, lặp lại sau mỗi 3.5 giây.
Các tướng Thực Vật thu hoạch kẻ địch khi tham gia hạ gục, nhận:
Nhận Tinh Hoa khi hạ gục tướng, và nhận thêm khi thua giao tranh người chơi. Bắt đầu từ mốc 40 Tinh Hoa, bạn có thể chọn chuyển đổi Tinh Hoa thành phần thưởng hoặc tiếp tục tích lũy. Mỗi phần thưởng yêu cầu lượng Tinh Hoa ngày càng tăng.
Sát thương, hồi máu và tạo lá chắn của đội bạn sẽ thu hút các Pix. Mỗi Pix sẽ tăng Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật cho các tướng Tiên Linh, và sau khi họ tụt xuống dưới 50% Máu, họ sẽ hồi máu với mỗi Pix.
Nhận Lông Xù Khổng Lồ. Thả một tướng Tinh Nghịch lên LXKL để chọn làm Kỵ Sĩ.
Rồng Ngàn Tuổi chiếm 2 vị trí đội hình và tăng thêm 2 mốc vào tộc/hệ Quái Rừng.
Tướng Cự Thạch tăng 10 Giáp và Kháng Phép với mỗi kẻ địch đang nhắm vào họ.
Đội của bạn nhận Chống Chịu. Các Dũng Sĩ nhận được nhiều hơn.
Đội của bạn nhận thêm 120 Máu tối đa. Tướng Đấu Sĩ nhận được nhiều hơn.
Đội của bạn nhận thêm 10% Tốc Độ Đánh. Tướng Liên Kích nhận thêm trên mỗi đòn đánh, tối đa 10 cộng dồn.
Tướng Tàn Phá nhận 10% Hút Máu Toàn Phần. Ngoài ra, các tướng Tàn Phá gây sát thương cộng thêm, tăng gấp đôi khi tấn công kẻ địch còn dưới 50% Máu.
Thiên Phú: Kỹ năng của tướng Thích Ứng sẽ thay đổi tùy theo việc Sức Mạnh Công Kích hay Sức Mạnh Phép Thuật của họ cao hơn. Tướng Thích Ứng nhận thêm Sức Mạnh Phép Thuật hoặc Sức Mạnh Công Kích, tùy vào chỉ số nào cao hơn.
Tướng Thợ Săn nhận Sức Mạnh Công Kích. Nếu tướng Thợ Săn không đổi mục tiêu trong 4 giây, họ nhận thêm 10% Khuếch Đại Sát Thương.
Nhận 1/1/10/10 hạt giống khi Ivern mạnh nhất của bạn thi triển, cộng thêm 3/3/30/30 mỗi giao tranh. Ivern dùng 5 hạt giống để nuôi lớn 1 ô trên bàn đấu của bạn, trao hiệu ứng cộng thêm cho đơn vị đứng trên ô đó. Hạt Giống: / 5 Hệ Sinh Thái Hiện Tại:
Đội của bạn được tăng Hồi Năng Lượng, tướng Thuật Sĩ nhận được nhiều hơn.
Đội của bạn nhận 10% Sức Mạnh Phép Thuật. Các tướng Thuật Sư nhận được nhiều hơn, và nhận thêm Sức Mạnh Phép Thuật mỗi khi một tướng Thuật Sư thi triển Kỹ Năng.
Khi Bắt đầu giao tranh và khi xuống dưới 50% Máu, các tướng Tiên Phong nhận một Lá Chắn theo Máu tối đa trong trong 10 giây.
Tướng Triệu Hồi cường hóa đơn vị triệu hồi của mình theo nhiều cách khác nhau. Yorick: +30% Máu Azir: +45% Sát Thương Chim Mẹ: +45% Sát Thương Zyra: +4 Đòn Đánh Từ Cây
Đội của bạn nhận 12 Giáp và Kháng Phép. Tướng Vệ Quân nhận được nhiều hơn.
Đội của bạn nhận 5% Chống Chịu, tăng lên thành 10% nếu có tối thiểu 6 cây của Zyra đang còn sống.

Thích Ứng: Phóng một loạt phi đao vào mục tiêu, gây 155/235/405 sát thương vật lý. Nếu mục tiêu đang bị Thiêu Đốt, gây thêm 35/52/80 sát thương. Thích Ứng: Nếu Kỹ Năng kết liễu mục tiêu, thi triển thêm lần nữa.

Chém mục tiêu gây 170/255/435 sát thương vật lý và nhận 60/90/200 Lá Chắn trong 2/2/2 giây.

Nối liên kết với mục tiêu hiện tại, gây 280/420/630 sát thương phép trong 1.5/1.5/1.5 giây. Rồi giải phóng một luồng sức mạnh xung quanh kẻ đó, gây 120/180/270 sát thương phép lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 1/1/1 Ô và Làm Chậm chúng đi 30/30/30% trong 2/2/2 giây. Làm Chậm: Giảm Tốc Độ Đánh

Hồi lại 314/364/509 Máu trong vòng 2/2/2 giây. Đòn đánh tiếp theo được thay thế bằng một cú nện gây 140/175/220 sát thương phép.

Nội Tại: Bắt đầu giao tranh với 60/80/100 Giáp và Kháng Phép cộng thêm, giảm dần trong 12/12/12 giây. Kích Hoạt: Đập vào mục tiêu hiện tại, gây 60/108/162 sát thương phép và Làm Choáng chúng trong 1.5/1.5/1.5 giây.

Triệu hồi 5 chiếc lá sắc như dao cạo đồng loạt tấn công vào mục tiêu hiện tại, gây tổng cộng 340/510/770 sát thương vật lý và áp dụng Vết Thương Sâu 20/20/20% và Thiêu Đốt 1/1/1% trong 4/4/4 giây. Bùa Đỏ: Mầm Non nhận 22/22/22% Sức Mạnh Công Kích mỗi lần tung chiêu. Vết Thương Sâu: Giảm hồi máu nhận được. Thiêu Đốt: Gây sát thương chuẩn mỗi giây bằng một phần Máu tối đa của mục tiêu.

Kích Hoạt: Nhận 400/460/550 Lá Chắn trong 4/4/4 giây và gây 200/300/450 sát thương phép lên kẻ địch trong phạm vi hình nón. Nhiệm Vụ: Mỗi giao tranh người chơi, Ornn tích trữ sát thương đã chặn thành Sức Mạnh Lò Rèn, nhân đôi ở mốc 3 sao. Nhận 1 Gói Trang Bị Tạo Tác mỗi khi ông nhận đủ Sức Mạnh Lò Rèn. (Sức Mạnh Lò Rèn: / )

Nhận 270/320/415 Lá Chắn trong 4/4/4 giây. Sau đó, ban cho đồng minh đã gây nhiều sát thương nhất trong giao tranh này 90/100/130% Tốc Độ Đánh giảm dần trong 4/4/4 giây.

Nội Tại: Hồi 17/21/27 Máu mỗi giây, tăng gấp ba trong 3/3/3 giây sau khi tung chiêu. Kích Hoạt: Lao lên từ mặt đất, Làm Choáng những kẻ địch liền kề trong 1/1/1 giây và gây 70/105/160 sát thương phép lên chúng.

Bắt đầu tiêu thụ 35/35/35% Năng Lượng tối đa mỗi giây và vận sức bắn laser vào mục tiêu. Mỗi giây trong khi thi triển, gây 160/240/360 sát thương phép và giảm Kháng Phép của kẻ địch đi 3/3/3. Bùa Xanh Mòng Két: Nhận 2/2/2 Hồi Năng Lượng với mỗi 4/4/4 giây đã vận sức.

Vận sức, sau đó bắn một mũi tên theo đường thẳng có nhiều kẻ địch nhất xuyên qua mục tiêu. Nó gây 445/670/1070 sát thương vật lý lên các kẻ địch trúng đòn, giảm đi 40/40/40% với mỗi kẻ địch nó đi qua (tối thiểu 40/40/40% ).

Phóng ra một luồng năng lượng khổng lồ vào mục tiêu, gây 175/265/395 sát thương phép, tăng thành 265/400/595 nếu mục tiêu còn dưới 30/30/30% Máu tối đa. Nếu mục tiêu bị hạ gục, nhận vĩnh viễn 3/3/3% Sức Mạnh Phép Thuật. Thưởng hiện tại:%

Nhận 50/50/50% Tốc Độ Đánh trong 5/5/5 đòn đánh tiếp theo. Những đòn đánh này được thay thế bằng các lông vũ gây 68/102/155 sát thương vật lý và giảm Giáp đi 2/2/2.

Nội Tại: Khi bị hạ gục, sinh ra 1 Lữ Khách với 330/530/880 Máu tối đa, lập tức khiêu khích và buộc kẻ địch phải tấn công nó. Kích Hoạt: Hồi lại 280/325/435 Máu và ra đòn lên mục tiêu, gây 150/225/340 sát thương vật lý.

Gầm thét, hồi lại 276/336/396 Máu, loại bỏ hiệu ứng khống chế, và hồi máu cho hai đồng minh có phần trăm Máu thấp nhất với 80/105/130. Sau đó nện vào mục tiêu hiện tại, gây 100/150/225 sát thương phép và làm choáng chúng trong 1.5/1.5/1.5 giây.

Nội Tại: Mỗi đòn đánh thứ ba được thay thế bằng phát bắn Thiện Xạ gây 210/315/515 sát thương vật lý.

Thích Ứng: Phun ra một bong bóng độc hại về phía mục tiêu hiện tại, phát nổ khi trúng kẻ địch đầu tiên, gây 225/340/535 sát thương phép. Kẻ địch trong bán kính 1 ô quanh vụ nổ chịu 160/240/360 sát thương phép trong 3/3/3 giây. Thích Ứng: Làm chậm mạnh mục tiêu. Bùa Tím: Mỗi 5/5/5 giây, Cóc Thành Tinh Gromp nhận 30/30/30% Sức Mạnh Phép Thuật.

Nội Tại: Đòn đánh được thay thế bằng một điệu nhảy gây 50/75/112.5 sát thương vật lý lên tất cả kẻ địch liền kề. Kích Hoạt: Chui xuống đất, nhận 15/15/15% Chống Chịu trong 3/3/3 giây và hồi 325/400/675 Máu trong suốt thời gian này. Bùa Xanh Lá: Khi đồng minh xuống dưới 50/50/50% Máu, họ hồi lại 15/15/15% Máu tối đa.

Hóa thành nhện và nhận 375/475/725 Máu tối đa. Đòn đánh trong dạng nhện gây 35/50/80 sát thương phép cộng thêm và hồi 55/90/170 máu. Các lần tung chiêu tiếp theo nhận 175/175/175% Tốc Độ Đánh giảm dần trong 4/4/4 giây.

Nội Tại: Kayle thăng hoa dựa trên cấp sao của mình, cho cô các hiệu ứng thưởng cộng dồn. Thăng Hoa 1: Đòn đánh gây 62/92/105 sát thương phép cộng thêm. Thăng Hoa 2: Đòn đánh gây Cào Xé 20/20/20% lên kẻ địch trong 2/2/2 giây. Thăng Hoa 3: Đòn đánh phóng ra sóng năng lượng, gây 35/35/35 sát thương phép lên tất cả các đơn vị khác trúng đòn. Thăng Hoa 4: Nhận tầm đánh vô hạn. Mỗi đợt sóng thứ 3/3/3 sẽ lớn hơn nhiều. Cào Xé: Giảm Kháng Phép

Nội Tại: Sau giao tranh người chơi, LeBlanc mạnh nhất của bạn có 10/15/40% cơ hội tạo ra 1 bản sao của 1 đồng minh trên bàn của bạn, tăng thêm 4/4/4% cho mỗi lần tham gia hạ gục. Kích Hoạt: Phóng 1 ảo ảnh vào mục tiêu hiện tại, gây 260/390/615 sát thương phép và 100/150/230 sát thương lên những kẻ địch liền kề.

Nhận 315/340/365 Lá Chắn trong 4/4/4 giây Sau đó, quét theo hình nón gây 90/135/205 sát thương phép và tấn công theo một đường thẳng, gây 120/180/270 sát thương phép lên những kẻ địch trúng chiêu.

Trao 350/430/550 Lá Chắn cho Shen và 200/275/375 Lá Chắn cho 1 đồng minh đã chịu sát thương gần đó trong 4/4/4 giây. 3/3/3 đòn đánh tiếp theo của cả hai được tăng 40/40/40% Tốc Độ Đánh và gây 35/55/80 sát thương phép cộng thêm.

Nhảy đến kẻ địch thấp Máu nhất trong phạm vi 3/3/3 Ô và gây 500/1050/2250 sát thương vật lý. 2/2/2 đòn đánh tiếp theo được tăng 175/175/175% Tốc Độ Đánh và gây 60/90/135 sát thương vật lý cộng thêm. Bùa Xám: Nhận Chuẩn Xác và 25/25/25% Tỉ Lệ Chí Mạng, tăng lên tối đa 75/75/75% dựa trên Máu đã mất.

Ném 2 cụm nấm gây 60/90/135 sát thương phép lên 3/3/3 kẻ địch gần nhất. Sau đó ném 1 cây nấm khổng lồ gây 135/200/310 sát thương phép lên mục tiêu. Mỗi lần thi triển có 10/12/15% cơ hội tìm thêm một cây nấm có thể thu thập để nhận hiệu ứng thưởng. Đỏ: 1/1/1 Lượt Đổi (Nấm Đỏ Đã Nhận: ) Xanh Lá: 1/1/1 Máu Linh Thú (Nấm Xanh Lá Đã Nhận: ) Vàng: 2/2/2 XP (Nấm Vàng Đã Nhận: )

Cắn mục tiêu hiện tại, gây 215/325/500 sát thương vật lý và hồi máu bằng 20/20/20% lượng sát thương gây ra. Nhận 20/20/20% Tốc Độ Đánh cho đến hết giao tranh.

Lướt và phóng một quả cầu vào mục tiêu hiện tại, gây 170/255/395 sát thương vật lý và tách ra, gây 59.5/89.25/138.25 sát thương vật lý lên 2/2/2 kẻ địch ở gần.

Nhận 150/150/150% Tốc Độ Đánh và triệu hồi 2/2/2 lính cát trong 6/6/6 đòn đánh tiếp theo. Những đòn đánh này được thay thế bằng các lệnh chỉ huy mỗi lính cát gây 43/65/103 sát thương phép mỗi đòn đánh.

Hạ độc mục tiêu và kẻ địch gần nhất chưa trúng độc, gây 400/600/950 sát thương phép trong 15/15/15 giây. Độc có thể cộng dồn.

Triệu hồi 4 Chim Non không thể bị chọn làm mục tiêu gần đó trong 5/5/5 giây. Mỗi khi Chim Mẹ tấn công, Chim Non cũng tấn công mục tiêu đó, gây 22/33/48 sát thương vật lý. Bùa Cam: Gây sát thương vật lý sẽ giảm Giáp của kẻ địch đi 2/2/2.

Nhận 150/275/500 lá chắn trong 2/2/2 giây và phóng ra 6/6/6 cầu ánh trăng tỏa ra kẻ địch trong phạm vi 2 ô, mỗi quả cầu gây 75/115/180 sát thương phép.

Giảm Kháng Phép của 3/3/3 kẻ địch gần nhất đi 10/10/10. Sau đó hút sinh lực từ chúng trong 2/2/2 giây, hồi phục 410/485/850 Máu và gây 70/105/170 sát thương phép lên mỗi mục tiêu trong suốt thời gian hiệu lực.

Nhận 50/50/50 Giáp và Kháng Phép trong 3 giây và hồi lại 375/475/685 Máu trong thời gian hiệu lực. Phóng các bóng ma kị sĩ về phía 3/3/3 kẻ địch gần nhất, gây 80/120/195 sát thương phép và Làm Choáng chúng trong 1.5/1.5/1.75 giây.

Nhảy tới kẻ địch ở xa nhất trong phạm vi 3/3/3 Ô, gây 285/400/580 sát thương phép. Nếu kẻ địch không có đồng minh liền kề, thay vào đó, gây 310/445/660 sát thương phép và nhận 10/10/10 năng lượng.

Thích Ứng: Phóng axit vào mục tiêu và kẻ địch gần nhất còn lại, gây 165/250/425 sát thương vật lý. Kẻ địch dưới 50/50/50% Máu tối đa sẽ nhận 231/350/595 sát thương vật lý. Thích Ứng: Gây sát thương theo thời gian lên kẻ địch.

Nội Tại: Mỗi đòn đánh thứ 3 là một cú Chém Đôi. Khi tham gia hạ gục, tăng mạnh tốc độ di chuyển trong thời gian ngắn. Thích Ứng: Cú Chém Đôi cho 15/15/15% Tốc Độ Đánh cộng dồn. Thích Ứng: Cú Chém Đôi gây sát thương cộng thêm và hồi máu.

Nội Tại: Khi hy sinh, tách thành 2 Quái Đá Nhỏ với 182/232/312 Máu, lập tức khiêu khích và buộc kẻ địch phải tấn công chúng. Kích Hoạt: Nhận 175/225/325 Máu tối đa, sau đó lăn vào mục tiêu, gây 223/288/423 sát thương. Bùa Đá Phiến: Khi hy sinh, Quái Đá và Quái Đá Nhỏ tạo Lá Chắn cho đồng minh bằng 8/8/8% Máu tối đa.

Khiêu khích, buộc kẻ địch tấn công tướng này. Trong 4/4/4 giây, nhận 350/450/550 Lá Chắn cùng 60/60/60 Giáp và Kháng Phép. Khi Lá Chắn vỡ, gây 50/75/120 sát thương vật lý lên kẻ địch trong phạm vi 2/2/2 ô.

Nhảy tới kẻ địch có phần trăm Máu thấp nhất trong phạm vi 3/3/3 ô và đâm nạn nhân, gây 255/385/615 sát thương vật lý. Sau đó hồi 60/90/90 máu, tăng lên tối đa thành 120/180/180 dựa trên lượng Máu đã mất của kẻ địch.

Gắn một bọc thuốc súng lên mục tiêu, tồn tại trong 4/4/4 giây. Khi kích hoạt, nhận tầm đánh vô hạn và 60/60/60% Tốc Độ Đánh. Sau khi hết thời gian, bọc thuốc súng phát nổ và chia sát thương lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 2 ô, gây 160/240/385 sát thương vật lý + 10/15/25 cho mỗi đòn đánh trong lúc thi triển. Nếu kẻ địch đang dính bọc thuốc súng bị hạ gục, bọc thuốc súng sẽ gắn lên mục tiêu mới của Tristana.

Nội Tại: Khi tung đòn đánh, hồi lại 22/22/22 Máu. Kích Hoạt: Phát ra một tiếng gầm nguyên thủy, hồi lại 200/265/360 Máu. Sau đó nhận 85/100/125% Tốc Độ Đánh, 15/15/15% Chống Chịu, và trở nên Không Thể Cản Phá trong 3/3/3 giây.

Phóng một quả cầu linh hồn vào khu vực trong phạm vi 4/4/4 ô có nhiều kẻ địch xung quanh nhất. Quả cầu gây 455/685/3500 sát thương phép lên kẻ địch trong bán kính 3/3/3 ô, giảm đi 21/21/21% mỗi ô cách xa tâm chấn.

Nội tại: Mỗi giây, hồi phục 33/33.13/56 Máu và gây 12/18/150 sát thương phép lên kẻ địch trong phạm vi 1/1/1 ô.Kích hoạt: Gây 100/150/2000 sát thương phép lên kẻ địch trong phạm vi 2/2/2 ô và Làm Choáng chúng trong 1/1/6 giây, tăng lên 2.5/2.5/12.5 giây nếu mục tiêu đang Bỏng.Bỏng: Gây sát thương chuẩn mỗi giây bằng một phần phần trăm Máu tối đa của mục tiêu.

Trang bị Súng Huyết Tinh và quét mục tiêu 5/5/5 lần trong 2/2/2 giây, mỗi lần gây 70/105/850 sát thương vật lý. Sau khi đợt tấn công kết thúc, bắn ra một luồng năng lượng gây 490/735/5225 sát thương vật lý, chia đều cho tất cả kẻ địch trong bán kính 2 Ô.

Nội Tại: Khi mục tiêu bị hạ gục, nhảy tới mục tiêu tiếp theo, gây 155/235/1000 sát thương vật lý. Kích Hoạt: Nhận thêm 80/80/3% Sức Mạnh Công Kích trong 8/8/8 giây. Trong thời gian này, bỏ qua 45/45/85% Giáp. Bùa Đỏ: Đòn Đánh gây Thiêu Đốt 1/1/1% lên kẻ địch và hồi 4/4/4% Máu tối đa cho Bụi Gai Đỏ.

Dịch chuyển tránh xa mục tiêu hiện tại, gây 250/375/1200 sát thương vật lý lên nạn nhân và nhận 30/30/100% Tốc Độ Đánh. Mỗi lần thi triển thứ 4 sẽ tiêu hao Tốc Độ Đánh nhận được từ Thịnh Nộ Thiên Nhiên và bắn ra một luồng năng lượng xuyên qua khu vực đông kẻ địch nhất, gây 385/580/2500 sát thương vật lý, giảm đi 25/25/25% với mỗi kẻ địch mà nó xuyên qua (tối thiểu 50/50/50% ).

Hồi lại 325/475/800 Máu và phóng 4/4/4 cánh bướm về phía kẻ địch gần đó. Kẻ địch trúng chiêu chịu 90/135/2000 sát thương phép và bị Ngủ trong 1.5/1.75/8 giây. Nếu kẻ địch nhận 1000/1000/1000 sát thương, chúng sẽ tỉnh dậy và chịu thêm 10/10/10% sát thương phép theo Máu tối đa.

Nhận 700/850/2000 Lá Chắn trong 4/4/4 giây và trở nên hóa đá. Khi lá chắn vỡ, giải phóng một làn sóng năng lượng hắc ám, gây 82/123/3398.6 sát thương phép lên các kẻ địch trong phạm vi 2/2/3 ô.

Nội tại: Nhận 25/25/25% Hút Máu Toàn Phần. Kích hoạt: Bắn một luồng hắc ám vào 3/3/3 kẻ địch gần đó, gây 60/90/500 sát thương phép và nguyền rủa chúng trong 4/4/4 giây. Sau đó, tạo ra một 2/2/2 vùng ép góc Ô héo mòn trong cùng khoảng thời gian, gây 33/50/500 sát thương phép mỗi giây. Kẻ địch bị Nguyền Rủa chịu thêm 22/33/240 sát thương cho mỗi lần bị nguyền.

Nhận 480/580/2130 Lá Chắn trong 4/4/4 giây Dậm xuống mặt đất, tạo ra một vết nứt hướng về phía có nhiều kẻ địch nhất. Kẻ địch trúng chiêu sẽ bị hất tung trong chốc lát, chịu 100/150/3500 sát thương phép và bị Phá Năng Lượng 10/10/10. Bùa Xanh: Mỗi khi Người Đá tung chiêu, đồng minh nhận được 2/2/2 Hồi Năng Lượng. Phá Năng Lượng: Tăng tiêu hao Năng Lượng của lần dùng Kỹ Năng tiếp theo.

Thích Ứng: Nhận 150/150/150% Tốc Độ Đánh trong 3/3/3 đòn đánh tiếp theo. Những đòn đánh này được thay thế bằng phóng lao, gây 170/255/2000 sát thương phép. Đòn đánh thứ 3 sẽ nhắm vào kẻ địch xa nhất, có ít trang bị nhất và gây 300/450/3000 sát thương phép. Thích Ứng: Biến hình thành một Sát Thủ dạng báo Cận Chiến để tấn công kẻ địch.

Nội Tại: Khi xuống dưới 40/40/40% Máu tối đa lần đầu tiên mỗi giao tranh, nhận 100 năng lượng. Kích Hoạt: Vung một cú đấm lớn, nhanh chóng hồi lại 369/419/2144 trước khi gây 222/297/5072 sát thương vật lý theo hình nón rộng.

Ném một phi tiêu chữ thập lớn gây 205/305/1150 sát thương vật lý lên mục tiêu hiện tại và nảy 8/8/8 lần giữa các kẻ địch lân cận, gây 41/61/460 sát thương vật lý mỗi lần nảy. Khi kỹ năng này hạ gục một kẻ địch, nảy thêm 3/3/6 lần nữa.

Gọi xuống 1 tinh tú vào mục tiêu hiện tại, gây 225/335/1000 sát thương phép. Nếu một tinh tú trước đó đã rơi trúng mục tiêu, gọi xuống thêm 3/3/3 tinh tú, mỗi tinh tú gây 100/150/1000 sát thương phép.

Triệu hồi 2/2/4 cái cây quanh chiến trường để tấn công kẻ địch gần nhất 10/10/10 lần. Mỗi đòn đánh gây 35/53/225 sát thương phép.

Gọi 9/9/9 mảnh trăng rơi xuống, chia đều cho 3/3/3 kẻ địch gần nhất, gây 55/83/500 sát thương phép với mỗi mục tiêu. Nếu trăng tròn, cả mặt trăng sẽ giáng xuống sân đấu, gây 2350/3600/7500 sát thương phép chia đều cho tất cả kẻ địch.

Bắn một mũi tên xuyên qua nhiều kẻ địch nhất theo đường thẳng, gây 465/700/1000 sát thương vật lý, giảm đi 80/80/40% với mỗi kẻ địch trúng phải (tối thiểu 20/20/20% ). Mũi tên để lại một vệt dài trong 4/4/20 giây, gây 7/11/220 + 2/3/10% sát thương vật lý mỗi giây theo Máu tối đa lên các kẻ địch trong phạm vi, đồng thời Làm Chậm chúng đi 20/20/20%. Làm Chậm: Giảm Tốc Độ Đánh

Nội Tại: Đòn đánh nhắm vào kẻ địch ngẫu nhiên trong tầm đánh và áp dụng 1 cộng dồn chảy máu, gây 140/210/3000 sát thương vật lý trong vòng 12/12/12 giây. Mỗi đòn đánh có 12/12/12% cơ hội gây 50/50/900% sát thương vật lý cộng thêm và áp dụng 2/2/2 cộng dồn chảy máu. Kích Hoạt: Ném 2 chiếc rìu khổng lồ về phía kẻ địch bị chảy máu nhiều nhất. Gây 100/150/400 sát thương vật lý lên những kẻ địch trúng chiêu và tiêu hao cộng dồn chảy máu, lập tức gây ra toàn bộ lượng sát thương còn lại. Sau đó thu rìu về, gây 30/45/100 sát thương vật lý lên những kẻ địch trúng chiêu.

Nội Tại: Nhận 5/5/50 Nộ mỗi giây và 5/5/20 Nộ mỗi đòn đánh. Kích Hoạt: Biến hình thành Gnar Khổng Lồ và nhảy vào nhóm kẻ địch đông nhất trong phạm vi 3/3/3 ô. Sau đó, gây 100/150/2000 sát thương vật lý lên các kẻ địch trong phạm vi 2/2/10 ô, giảm Giáp và Kháng Phép của chúng đi 15/20/250, và Làm Choáng chúng trong 1/1/15 giây. Gnar Khổng Lồ nhận thêm 400/600/15000 Máu và thay thế Kỹ Năng của mình bằng Nắm & Quăng. Nắm & Quăng: Quăng mục tiêu về phía kẻ địch xa nhất, gây 380/570/9000 sát thương vật lý lên mục tiêu và 135/205/4500 sát thương vật lý lên những kẻ địch mà mục tiêu bay xuyên qua. Nếu chỉ còn 1 kẻ địch, ném kẻ đó khỏi sàn đấu.

Nội Tại: Lá chắn từ Kỹ Năng này có thể chí mạng với Chuẩn Xác. Kích hoạt: Ban cho 2/2/10 đồng minh 186/351/3001 Lá Chắn và 10/15/100% Khuếch Đại Sát Thương trong 6/6/6 giây. Sau đó gây 155/235/2000 sát thương phép lên kẻ địch liền kề chúng. Sau khi thi triển 6/6/6 lần, cũng sẽ cho mục tiêu 100/100/100% Tốc Độ Đánh cộng dồn.

Tích tụ sức mạnh, nhận 15/15/15% Sức Mạnh Phép Thuật cho mỗi kẻ địch bị Thiêu Đốt. Sau đó, nhận 250/350/3000 Lá Chắn trong 2.5/2.5/2.5 giây và lao qua một nhóm kẻ địch gần đó, gây 80/120/1500 sát thương phép lên mỗi kẻ địch. Sau khi lao tới, giải phóng một cơn bão lửa có phạm vi 2/2/2 Ô, gây tổng cộng 475/715/5000 sát thương phép, chia đều cho tất cả kẻ địch trúng phải trong vòng 2/2/2 giây.

Nội Tại: Khi dùng chiêu, tất cả đồng minh có chung một tộc/hệ với Lux nhận 3/3/100 năng lượng. Kích Hoạt: Bắn một tia laser về phía có đông kẻ địch nhất gây 375/565/6500 sát thương phép, giảm đi 25/25/10% với mỗi kẻ địch trúng chiêu.

Nội Tại: Sau mỗi 650/650/300 sát thương chặn được, 1 chồi non nhảy về phía 1 kẻ địch lân cận và gây 80.5/80.5/862.5 sát thương phép. Khi bị hạ gục, 3/5/10 chồi non sẽ nhảy ra. Kích Hoạt: Gây 69/69/1150 sát thương phép lên mục tiêu và hồi lại 330/400/2000 + 10/10/100% Máu đã mất.

Nội Tại: Đòn đánh gây 75/75/100% sát thương lên những kẻ địch liền kề mục tiêu. Kích Hoạt: Trở nên bất tử và bay lên không trung. Khi quay lại, làm choáng tất cả kẻ địch trong 1.25/1.25/99 giây, nhận 15/15/100% Hút Máu Toàn Phần, và Thiêu Đốt chúng trong 3/3/99 giây. Kẻ địch bị thiêu đốt chịu sát thương vật lý bằng 2/2/20% Máu tối đa mỗi giây. Thay thế kỹ năng này bằng Hơi Thở Của Rồng và lập tức sử dụng kỹ năng này. Hơi Thở Của Rồng: Phun lửa theo đường thẳng xuyên qua mục tiêu, tấn công nhiều kẻ địch nhất có thể, gây 305/465/7200 sát thương vật lý, giảm đi 20/20/20% với mỗi kẻ địch đã xuyên qua (tối thiểu 20/20/20%.) Thiêu đốt kẻ địch trong 3/3/99 giây. Bùa Rồng Ngàn Tuổi: Gây sát thương lên kẻ địch dưới 12/12/12% Máu sẽ hành quyết mục tiêu.

Nội Tại: Lần đầu tiên Taric hoặc đồng minh được ghép cặp giảm xuống dưới 50/50/50% Máu, giải phóng năng lượng lục bảo từ cả hai, tạo 295/420/11300 Lá Chắn cho các đồng minh trong phạm vi 3/3/3 ô trong 3/3/99 giây. Kích Hoạt: Hồi 250/375/3000 Máu. Taric và đồng minh được ghép cặp gây 100/150/1000 sát thương phép cộng thêm trong 2/2/2 đòn đánh tiếp theo.
Những nâng cấp được xếp hạng cao nhất của mỗi bậc, trong tổng số 257 nâng cấp.
Hang Ổ BaronS3-24-2
Nhận 1 trang bị Đỡ Đòn ngẫu nhiên. Sau 8 giây giao tranh, đội của bạn nhận thêm 5% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật mỗi giây cho đến hết giao tranh. TFT Paris Open, 2025
Vé Kim CươngS2-13-2
Mỗi khi cửa hàng được đổi lại, bạn có 45% tỉ lệ nhận được thêm 1 lượt đổi miễn phí.
Linh Thú Vào BếpS2-1
Nhận 1 Ấn ngẫu nhiên. Sau 3 vòng đấu, nhận 1 Áo Choàng Chiến Thuật.
Cây Tộc/Hệ+S2-13-2
Nhận 3 Ấn ngẫu nhiên, 1 Búa Rèn và 4 vàng.
Băng Trộm II++A2-13-24-2
Nhận 2 Găng Đạo Tặc. Sau 3 giao tranh người chơi, nhận thêm 1 Găng Đạo Tặc.
Triệu Gọi Hỗn MangA4-2
Nhận 1 phần thưởng mạnh mẽ và ngẫu nhiên.
Cố Gắng Lật KèoA2-1
Đội của bạn nhận 4 Máu và 0.4% Tốc Độ Đánh với mỗi Máu người chơi đã mất.
Trung Tâm Thương MạiA4-2
Nhận 16 lượt đổi cửa hàng miễn phí ngay lập tức và 3 lượt đổi mỗi vòng đấu cho đến hết trận.
Lên Ngôi VươngA3-24-2
Nhận 1 Vương Miện Chiến Thuật. Vương Miện, Áo Choàng và Lá Chắn Chiến Thuật sẽ cho chủ sở hữu 20% Tốc Độ Đánh, 25% Sức Mạnh Công Kích và 30% Sức Mạnh Phép Thuật.
Tôi Luyện Sức MạnhA2-1
Nhận 1 Tạo Tác ngẫu nhiên. Khi bạn xuống dưới 35 Máu, nhận thêm 1 Tạo Tác ngẫu nhiên, 1 trang bị hoàn chỉnh ngẫu nhiên, và 2 trang bị thành phần ngẫu nhiên. Giải Vô Địch Remix Rumble, 2023
Thua Có Tính ToánS2-1
Sau khi thua giao tranh, nhận 2 vàng và 1 lượt đổi Cửa Hàng miễn phí.
Xúc Xắc Hoành TrángS3-2
Khi đạt Cấp 8, nhận 20 lượt đổi Cửa Hàng. Giải Vô Địch Runeterra Tái Hợp, 2023
Lựa Chọn Độc QuyềnS3-24-2
Nhận 1 Rương Trang Bị May Mắn, 1 Nam Châm Ma Thuật và 7 vàng.
Xúc Xắc Ma PhápS3-2
Đổ 3 xúc xắc. Nhận nhiều loại phần thưởng dựa trên tổng số đã đổ được.
Lò Rèn Thần ThoạiS2-13-24-2
Chọn 1 trong 4 Tạo Tác. Tạo Tác là những trang bị mạnh mẽ hơn với hiệu ứng đặc biệt.
Cắm Rễ Phân Tán+S2-13-2
Nhận 2 Ấn ngẫu nhiên, 1 Búa Rèn và 2 vàng.
Thực Vật Hấp ThụS2-13-2
Nhận 1 ấn Thực Vật. Tướng mang ấn sẽ nhận gấp đôi hiệu ứng từ tộc/hệ Thực Vật. Nhận 3 vàng.
Không Đối ThủS2-13-2
Bạn có thể đưa Rengar và Kha'Zix ra sân cùng nhau mà không bị hạn chế và chúng sẽ nhận thêm sức mạnh khi tướng kia tung chiêu. Nhận 1 Rengar và 1 Kha'Zix.
Sự Lựa Chọn của Mặt TrờiS2-1
Nhận 1 Leona, 1 Kayle và 1 Sejuani. Leona nhận được 60 Máu tối đa vĩnh viễn mỗi vòng, tăng thêm 10 với mỗi tướng 3 sao khác nhau được triển khai.
Tín Đồ Tiên Hắc ÁmS2-1
Khi bạn chọn tiếp tục thu thập tinh hoa Tiên Hắc Ám, hồi 2 máu Linh Thú. Nhận 1 Camille, 1 Elise và 1 Caitlyn.
Hàng Chờ PandoraS2-13-2
Ở đầu mỗi vòng đấu, các tướng ở 3 ô ngoài cùng bên phải hàng chờ sẽ được chuyển đổi thành tướng ngẫu nhiên cùng giá tiền. Nhận 4 vàng.
Vận Mệnh Bạc++S2-13-24-2
Nhận 1 Nâng Cấp Bạc và 7 vàng.
Quay Trúng ThưởngS2-1
Đổ 1 con xúc xắc. Nhận thưởng dựa trên số xúc xắc đổ ra.
Phân Nhánh+S2-13-2
Nhận 1 Ấn ngẫu nhiên và 1 Búa Rèn.
Đồ VươngS2-13-2
Sau khi thắng giao tranh người chơi, nhận 1 vàng. Nếu đối thủ có nhiều máu hơn bạn, thay vào đó nhận 6 Vàng. Nhận 1 vàng.
Băng TrộmA2-13-24-2
Nhận 1 Găng Đạo Tặc.
Phân Phối Tướng++A2-13-24-2
Nhận 3 tướng 4 vàng. Sau 6 vòng, nhận thêm 3 tướng cùng bậc.
Đồng Minh Của BụtA2-1
Nhận ngay 1 tướng 2 vàng ngẫu nhiên. Mỗi lần thăng cấp, nhận được tướng này một lần nữa. Tướng:
Đại Tiệc Trang BịA
Mỗi khi nhận 1 trang bị thành phần, nó biến đổi thành gói trang bị thành phần. Nhận 1 trang bị thành phần ngẫu nhiên. Gói trang bị cho bạn 4 lựa chọn.
Bán Thăng HoaA3-24-2
Sau 12 giây giao tranh, các tướng của bạn nhận thêm 20% Khuếch Đại Sát Thương.
Rê chuột vào một linh kiện để làm nổi bật các trang bị ghép từ nó.
Dùng công cụ Tạo đội hình Mùa 18
để tự kết hợp tướng và tộc hệ theo ý bạn!